4 điều về luật đất đai mới nhất bạn nên biết

Luật đất đai mới nhất được nhiều người quan tâm và tìm hiểu hiện nay. Để hiểu rõ hơn về bộ luật này thì hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.

Luật đất đai mới nhất luôn được nhiều người quan tâm và tìm hiểu hiện nay. Nội dung chính của luật đất đai là đưa ra những quy định về việc quản lý và sử dụng đất đai. Luật đất đai luôn được Nhà nước đổi mới để phù hợp với nền kinh tế cũng như nhu cầu sử dụng của người dân. Vì vậy mà việc cập nhật những điểm nổi bật trong luật đất đai mới nhất là việc làm rất cần thiết. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ gửi đến các bạn những một số thông tin bổ ích về luật đất đai đang được sử dụng hiện nay.

Tìm hiểu về luật đất đai

Tìm hiểu về luật đất đai

I. Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai

1. Khái niệm luật đất đai

Luật đất đai của nước Việt Nam được ban hành lần đầu tiên vào năm 2003. Đây là một ngành luật nằm trong hệ thống pháp luật của nước ta. Nội dung của luật đất đai quy định những quan hệ đất đai được hình thành thông qua quá trình chiếm hữu và sử dụng đất đai. Luật được ra đời để đảm bảo lợi ích của các bên tham gia sử dụng đất, mà cụ thể lợi ích của nhà nước, người dân và toàn đất nước.

Luật đất đai nằm trong hệ thống pháp luật của nước ta
Luật đất đai nằm trong hệ thống pháp luật của nước ta

2. Các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai

Bên cạnh những nguyên tắc được quy định trong hệ thống luật Việt Nam thì luật đất đai còn có một số nguyên tắc rất đặc trưng sau đây:

  • Các quy định bảo vệ một cách nghiêm ngặt đất nông nghiệp.
  • Quan tâm đến lợi ích của người dân sử dụng đất.
  • Đất đai của nước ta thuộc về Chính phủ và Nhà nước là đại diện cho chủ sở hữu đất.
  • Nhà nước có quyền quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật và quy hoạch.
  • Cần phải sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, quy định cải tạo và bồi bổ đất đai.

3. Luật đất đai có hiệu lực khi nào

Luật đất đai có hiệu lực khi nào cũng là câu hỏi được nhiều người quan tâm hiện nay. Để tạo sự thuận lợi cho người dân khi áp dụng luật đất đai thì luật Việt Nam đã hợp nhất hai bộ luật đất đai mới nhất hiện nay. Cụ thể trong đó là:

  • - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được ban hành ngày 29/11/2013 của Quốc hội, sẽ bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014.
  • - Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội đã được tiến hành sửa đổi và bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019.

Việc hợp nhất hai bộ luật mới nhất của nước Việt Nam như thế này, sẽ giúp cho 

Hiệu lực của luật đất đai

Hiệu lực của luật đất đai

II. Những điểm nổi bật trong luật đất đai mới nhất

1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a. Điều kiện để cấp giấy

Theo luật đất đai mới nhất thì những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất một cách ổn định và không có bất cứ tranh chấp đất đai nào... Thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cùng với đó thì cũng phải đáp ứng việc  sở hữu 1 trong 7 loại giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ quyền sử dụng đất được các cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp trước năm 1993.
  • Có tên trong danh sách sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính hay chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cấp trước 10/1993.
  • Các giấy tờ hợp pháp về việc tăng cho hay kế thừa quyền sử dụng đất hoặc tài sản liên quan đến đất đai.
  • Giấy tờ mua bán đất, nhượng quyền sử dụng đất được cơ quan chức năng cấp trước ngày 15/10/1993.
  • Giấy nhà mua nhà ở hay giấy tờ thanh lý đất được Nhà nước cấp.
  • Giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất được cơ quan thuộc chế độ cũ có thẩm quyền cấp.
  • Những giấy tờ liên quan đến đất đai được cấp trước 15/10/1993.

Điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

b. Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo những quy định của luật đất đai mới nhất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo trình tự sau đây:

  • Các cá nhân, hộ gia đình chuẩn bị một hồ sơ đơn đăng ký, một trong bảy loại giấy tờ mà chúng tôi liệt kê ở trên, bản báo cáo kết quả điều tra tình trạng sử dụng đất, các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Đem nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai ở Ủy ban nhân dân huyện.
  • Nộp các khoản chi phí tài chính và nộp biên lai thuế đến các bộ phận tiếp nhận.
  • Theo lịch hẹn thì đến nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Thời hạn sử dụng đất

Thời hạn sử dụng đất được chia làm hai loại là sử dụng đất ổn định,lâu dài và sử dụng đất tạm thời. Cụ thể như sau:

Những trường hợp được áp dụng luật sử dụng đất ổn định và lâu dài:

  • Đất ở đang được các hộ gia đình hay cá nhân sử dụng.
  • Đất nông nghiệp được cộng đồng người dân sử dụng.
  • Đất được sử dụng để xây dựng các trụ sở và cơ quan của Nhà nước.
  • Đất dịch vụ, thương mại, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đang được các cá nhân, hộ gia đình sử dụng ổn định.

Những trường hợp được áp dụng luật sử dụng đất tạm thời:

  • Thời gian không quá 50 năm đối với đất nông nghiệp được hộ gia đình và cá nhân thuê để sử dụng.
  • Không quá 50 năm đối với đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho cá nhân, hộ gia đình để trực tiếp sản xuất.
  • Không quá 50 năm đối với đất được giao cho các chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư. Còn đối với các dự án đầu tư lớn và thu hồi vốn chậm sẽ có thời gian sử dụng đất không quá 70 năm.
  • Đất thuê để xây dựng trụ sở có chức năng ngoại giao của tổ chức nước ngoài, có thời gian sử dụng không quá 99 năm.

Thời hạn sử dụng đất được ban hành trong luật đất đai
Thời hạn sử dụng đất được ban hành trong luật đất đai

3. Các thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Các thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai được quy định theo điều 202 luật đất đai như sau:

  • Thực hiện tự hòa giải giữa các bên có liên quan, nếu không tự giải quyết và thỏa thuận được. Thì cần phải gửi đơn đến UBND xã nơi đang sinh sống để được giải quyết.
  • Tính từ ngày nhận được đơn giải quyết tranh chấp đất đai thì thủ tục hòa giải được UBND xã thực hiện không được quá 45 ngày.
  • Nếu hòa giải xong mà có sự thay đổi về ranh giới và người sử dụng đất. Thì UBND sẽ gửi biên bản hòa giải đến phòng Tài nguyên và Môi trường để được  công nhận sự thay đổi.
  • Nếu giải quyết không thành thì sẽ được chi làm hai trường hợp. Đất có sổ đỏ thì sẽ được gửi đơn đến Tòa án để được giải quyết. Nếu đất không có sổ đỏ thì chỉ được nộp đơn khởi kiện đến Tòa án theo quy định hoặc gửi đơn yêu cầu giải quyết đến UBND có thẩm quyền.
  • Khi quyết định giải quyết tranh chấp về đất có hiệu lực thi hành thì các bên có liên quan cần phải chấp hành nghiêm chỉnh. 

4. Mức đền bù giải phóng khi thu hồi đất

Theo luật đất đai thì những hộ gia đình, cá nhân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.  Hoặc đáp ứng đầy đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thì mới được đền bù khi thu hồi đất.

Việc thu hồi và đền bù sẽ được tiến hành theo phương pháp giao đất có cùng một mục đích sử dụng với phần đất đã thu hồi. Trong trường hợp không có đất để đền bù thì sẽ được đền bù bằng tiền mặt theo giá đất cụ thể được quy định tại thời điểm thu hồi.

Mức đền bù khi thu hồi đất
Mức đền bù khi thu hồi đất

Như vậy, trong bài viết trên chúng tôi đã cung cấp đến các bạn những thông tin cực bổ ích liên quan đến một số điểm nổi bật trong bộ luật đất đai mới nhất được sử dụng hiện nay. Hy vọng sau khi tham khảo bài viết trên các bạn sẽ có thêm nhiều hiểu biết và kinh nghiệm về việc áp dụng luật đất đai.

TIN MỚI ĐĂNG