Luật xây dựng mới nhất và những nội dung cơ bản

Luật xây dựng mới nhất có gì khác so với các văn bản luật trước đó là thắc mắc của nhiều người. Để hiểu rõ được vấn đề này, bạn đọc hãy theo dõi bài viết sau đây

Luật Xây dựng mới nhất có điều gì mới so với các văn bản luật đã ban hành trước đó là thắc mắc của nhiều người. Nhà nước ta luôn tiến hành đổi mới các bộ luật sao cho phù hợp với tình hình đất nước và nhu cầu sử dụng để đảm bảo lợi ích của người dân cũng như đất nước. 

I. Tìm hiểu chung về Luật xây dựng

 luật xây dựng
Luật xây dựng

1. Khái niệm pháp luật xây dựng

Luật xây dựng là hệ thống văn bản pháp luật do Việt Nam ban hành. Luật này bao gồm quy định về các hoạt động xây dựng, các quyền và nghĩa vụ của những tổ chức, cá nhân (cả trong và ngoài nước) đầu tư xây dựng và có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ nước ta, nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan. Cụ thể là người lao động, chủ đầu tư, nhà thầu...

2. Lịch sử hệ thống pháp luật xây dựng Việt Nam

Luật xây dựng trước năm 2003

Văn bản pháp luật xây dựng đầu tiên được ban hành từ những năm 1960, 1970 cho đến trước năm 2003 với nhiều nghị định, thông tư, chỉ thị nhưng mang tính chất riêng lẻ chưa có một bộ luật xây dựng chung như:

  • Thông tư số 120-TTg năm 1969 của Hội đồng Chính phủ: Quy định nhiệm vụ và quan hệ giữa đơn vị giao thầu và đơn vị nhận thầu trong ngành Xây dựng cơ bản;
  • Chỉ thị số 119-TTg năm 1969 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý các công trình xây dựng dưới hạn ngạch;
  • Nghị định số 242-CP năm 1971 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế các công trình xây dựng;
  • Nghị định số 385/HĐBT năm 1990, Nghị định số 177/CP năm 1994, Nghị định số 42/CP năm 1996 ban hành Điều lệ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, Nghị định số 52/1999/NĐ-CP năm 1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP năm 2000, 
  • Nghị định số 07/2003/NĐ-CP năm 2003 ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng…

Luật xây dựng năm 2003 đến trước năm 2014

  • Năm 2003: Luật Xây dựng số 16/2003/QH1. 
  • Các văn bản luật liên quan: Luật Nhà ở 2005, Luật Kinh doanh Bất động sản 2006, Luật Quy hoạch Đô thị 2009.
  • Nghị định hướng dẫn luật xây dựng năm 2003 (Nghị định 16/2005/NĐ-CP: về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định 12/2009/NĐ-CP thay thế Nghị định 16/2005/NĐ-CP)

Luật xây dựng năm 2014 đến nay

Năm 2014, Quốc hội ban hành Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các văn bản hướng dẫn thực hiện như:

  • Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
  • Nghị định 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
  • Nghị định 46/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật xây dựng 2014 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
  • Nghị định 59/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật xây dựng 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Năm 2018, ban hành Luật 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật xây dựng 2014

Và các quy định luật xây dựng cũ và mới nhất năm 2018 được tổng hợp bằng: Văn bản hợp nhất 48/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Xây dựng.

3. Hệ thống văn bản luật xây dựng cũ và mới nhất hiện hành

Các văn bản pháp luật xây dựng còn hiệu thực thi hành

Luật xây dựng 2014 (Luật Xây dựng 50/2014/QH13) có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Sau đó, Luật xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung:

  • Luật số 03/2016/QH14 quy định sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017
  • Luật xây dựng số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019.

Luật xây dựng 2018 hợp nhất luật xây dựng 2014 và các luật sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày 1/1/2015. 

Các văn bản pháp luật xây dựng hết hiệu lực thi hành

  • Luật xây dựng 2003 
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng cơ bản năm 2009
  • Thông tư, nghị định, chỉ thị, quyết định liên quan đến luật xây dựng 2003 và Luật xây dựng cơ bản năm 2009.

II. Những điểm nổi bật trong luật xây dựng mới nhất hiện nay

1. Điểm mới luật xây dựng năm 2014, 2018 sửa đổi so với luật xây dựng 2003

Miễn cấp phép xây dựng

Theo Luật xây dựng năm 2014, chủ đầu tư cần phải xin giấy cấp phép xây dựng trước khi tiến hành khởi công xây dựng công trình mới, sửa chữa, cải tạo, di dời. Tuy nhiên, các trường hợp sau đây sẽ không cần phải xin cấp phép xây dựng:

  • Nhà ở nông thôn riêng lẻ
  • Nhà ở dưới 7 tầng
  • Sửa chữa, cải tạo công trình nhà ở hay các công trình không tiếp giáp đường trong khu đô thị có quản lý kiến trúc
  • Các công trình thuộc dự án khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất...

Bổ sung thêm các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng

Văn bản luật cũ có 10 hành vi bị nghiêm cấm, trong khi Luật xây dựng mới đã tăng lên 14 hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm:

  • Việc sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh.
  • Các hành vi không đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, tài sản phòng chống cháy nổ, trật tự.
  • Khởi công trái phép.
  • Sử dụng công trình trái mục đích, công năng, cơ nới, lấn chiếm...

Điều kiện cấp phép xây dựng theo luật xây dựng 2014 đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị

Theo Luật Xây dựng năm 2014, những công trình nhà ở riêng lẻ tại đô thị được giấy phép xây dựng phải đáp ứng điều kiện:

  • Sử dụng đúng mục đích theo theo quy hoạch đã được phê duyệt
  • Không gây ảnh hưởng công trình lân cận và môi trường xung quanh.
  • Đáp ứng đúng theo quy chuẩn kỹ thuật xây dựng (nếu có)
  • Nhà ở riêng lẻ quy mô dưới 3 tầng với diện tích sàn dưới 250m2 được phép tự thiết kế.

Quy định về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân

  • Thời hạn chứng chỉ: 5 năm
  • Chứng chỉ hạng 1: trình độ đại học, kinh nghiệm từ 7 năm trở lên
  • Chứng chỉ hạng 2: kinh nghiệm từ 5 năm trở lên
  • Chứng chỉ hạng 3: có trình độ chuyên môn phù hợp, ít nhất 02 năm kinh nghiệm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng hoặc trung cấp…

Luật xây dựng về bảo hành công trình

Luật Xây dựng 2014 yêu cầu như sau về nghĩa vụ bảo hành công trình xây dựng:

Đối tượng có trách nhiệm bảo hành với các hạng mục tương ứng sau đây: 

  • Nhà thầu: bảo hành công trình do mình thi công. 
  • Nhà thầu cung ứng: thiết bị công trình, thiết bị công nghệ đã cung cấp. 
  • Nhà đầu tư nhà ở bán, cho thuê: bảo hành nhà ở bán, cho thuê.

Thời gian bảo hành công trình xây dựng:

  • Công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I: ít nhất 24 tháng
  • Công trình, hạng mục công trình cấp còn lại: ít nhất 12 tháng
  • Nhà ở riêng lẻ từ khi nghiệm thu đưa vào sử dụng: ít nhất 24 tháng 
  • Chung cư: ít nhất 60 tháng.

Mức tiền bảo hành công trình xây dựng: Công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước hoặc tùy theo cấp công trình, các công trình sử dụng vốn khác sẽ là 3% hoặc 5% giá trị hợp đồng. 

Quy định luật bảo hiểm xây dựng

So với Luật xây dựng 2003, Luật xây dựng 2014 đã bổ sung thêm những quy định về các loại bảo hiểm trong xây dựng như sau: 

  • Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động;
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba;
  • Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.

Trong đó, trách nhiệm mua bảo hiểm xây dựng bao gồm:

  • Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm trong thời gian xây dựng nếu các công trình đó có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, có kỹ thuật đặc thù, thi công xây dựng phức tạp.
  • Nhà thầu tư vấn: mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng cho việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở lên.
  • Nhà thầu thi công xây dựng: mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.

Quy định nhà thầu nước ngoài phải xin cấp phép hoạt động

Các nhà thầu nước ngoài phải xin cấp giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thì mới được tiến hành khởi công.

Quy định an toàn trong thi công công trình xây dựng

Khi tiến hành thi công xây dựng thì phải đảm bảo an toàn, không gây hại môi trường trong suốt quá trình thi công.

Tăng quyền cho hoạt động quản lý xây dựng theo quy hoạch

Tuỳ theo từng khu vực mà các cơ quan có thể cấp giấy phép quy hoạch xây dựng được quy định trong Luật xây dựng 2014 như sau:

  • Đối với dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm;
  • Đối với các dự án thuộc các khu vực còn lại: UBND cấp huyện đảm nhiệm.

2. Các nội dung cơ bản luật xây dựng hiện nay

Các nội dung cơ bản hay mục lục luật xây dựng mới nhất hiện nay đang điều chỉnh các vấn đề sau:

Thứ nhất, xác định các nội dung, đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của luật xây dựng

Thứ hai, quy định về các vấn đề quy hoạch xây dựng, quản lý hoạt động xây dựng như: pháp luật xây dựng quy hoạch đô thị, nông thôn, chức năng đặc thù, trách nhiệm, thẩm quyền quy hoạch…

Thứ ba, quy định các nội dung liên quan đến quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

  • Nguyên tắc và hình thức quản lý
  • Thẩm định
  • Thẩm quyền
  • Điều chỉnh dự án

Thứ tư, các quy định về giấy phép xây dựng đối với nhà ở khu đô thị, luật xây dựng nhà ở nông thôn, biệt thự, khách sạn, sửa chữa nhà ở… bao gồm các trường hợp được miễn và trường hợp bắt buộc phải xin cấp giấy phép trước khi khởi công…

Quy định rõ trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan liên quan đối với việc cấp giấy phép xây dựng từ điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền, cấp mới, điều chỉnh, gia hạn giấy phép...

Thứ năm, nội dung về quy định các hoạt động như nghiệm thu, kiểm tra, bàn giao công trình và các quy định về bảo hiểm xây dựng.

Thứ sáu, các nội dung được đề cập bao gồm: hợp đồng xây dựng, chi phí đầu tư, quy trình thanh toán, quyết toán công trình.

Thứ bảy, nội dung về phân hạng năng lực hoạt động xây dựng để xác định được tổ chức hoạt động xây dựng nào sẽ phù hợp nhất với từng loại công trình.

Ngoài ra, luật xây dựng mới nhất còn đề cập tới các nội dung như cách thức chuyển giao dịch vụ công, giám sát cộng đồng đối với hoạt động xây dựng, hợp tác quốc tế trong xây dựng, tiêu chuẩn của công trường xây dựng, thi công, bàn giao công trình xây dựng…

Trên đây là những thông tin liên quan đến Luật Xây dựng. Hy vọng rằng, qua bài viết này bạn đã hiểu rõ hơn về Luật xây dựng mới nhất hiện nay và có thể sử dụng hiệu quả. 

TIN MỚI ĐĂNG